C

Cả bốn phiên bản của Toyota Innova  đều được trang bị động cơ xăng, VVT-i kép, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van DOHC/ Gasoline. Toyota Innova với động cơ 2.0 lít cho công suất 136 Hp tại 5.600 vòng/phút, và mô-men xoắn cực đại 183Nm tại 4.000 vòng/phút.

Với hệ thống điều phối van biến thiên thông minh kép VVT-i giúp tiết kiệm nhiên liệu hiệu quả. Ở đường chạy kết hợp, Toyota Innova tiêu hao khoảng 9,8 lít/100km.

Hai phiên bản 2.0G và 2.0V được trang bị hộp số tự động 6 cấp, cho khả năng vận hành êm ái, mượt mà. Còn ở phiên bản 2.0E tuy chỉ sử dụng hộp số tay 5 cấp linh hoạt không kém.

Có thể thấy, động cơ Innova vận hành mạnh mẽ và khá tiết kiệm nhiên liệu so với nhiều đối thủ. Với việc sử dụng tay lái trợ lực điện giúp Innova mang lại cho người sử dụng cảm giác đánh lái nhẹ nhàng, tiện lợi.

Toyota Innova  được hỗ trợ hai chế độ lái: tiết kiệm nhiên liệu / ECO mode và chế độ lái công suất cao / PWD mode. Sử dụng hệ thống khung xe GOA mới cũng giúp Innova tăng cường sức chịu lực và tính đảm bảo độ ổn định cho xe.

Innova sử dụng hệ thống treo trước tay đòn kép, lò xo cuộn và thanh cân bằng, hệ thống sau liên kết 4 điểm, lò xo cuộn và tay đòn bên, hệ thống phanh trước/sau sử dụng dạng đĩa thông gió/ tang trống chắc chắn, mạnh mẽ.

Với khoảng sáng gầm xe 178 mm, khi lái Innova cho cảm giác vận hành đầm chắc, giúp Innova chinh phục từ phố xá đông đúc, xa lộ cao tốc cho đến những đoạn đường ngoại thành, làng quê không bằng phẳng.

Xe Innova  sử dụng lốp 205/65R16 ở hai phiên bản Innova 2.0G và 2.0E, lốp 215/55R17 ở phiên bản Innova 2.0V, góp phần hỗ trợ Innova di chuyển trên đường chắc chắn hơn.